Người tham gia bảo hiểm của Prudential cần nắm rõ danh sách các bệnh sẽ được áp dụng bảo hiểm bệnh hiểm nghèo để có thể bảo vệ quyền lợi của mình và an tâm hơn trước rủi ro bệnh tật.

Ngày nay, với những tiến bộ của ngành y khoa thế giới thì bệnh hiểm nghèo không còn vô phương cứu chữa như trước đây, chỉ cần được phát hiện sớm khi còn ở thể nhẹ thì người bệnh sẽ có nhiều cơ hội được điều trị thành công và tăng khả năng phục hồi.

Khi mắc phải bệnh hiểm nghèo, việc quan trọng nhất là đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để theo đuổi việc chữa trị lâu dài với những phương pháp tiên tiến nhất nhằm mang lại cơ hội hồi phục nhanh chóng. Đồng thời phải đảm bảo bệnh nhân có thể an tâm điều trị, không phải lo toan cho nguồn thu nhập mất đi, ảnh hưởng đến dự định tương lai tốt đẹp của bản thân và gia đình.

Danh sách các bệnh được bảo hiểm bệnh hiểm nghèo tại Prudential

Giải pháp tốt nhất đó là tham gia các bảo hiểm về bệnh hiểm nghèo sẽ giúp cho mọi người không bị thụ động nếu không may phát bệnh. Tuy nhiên không phải căn bệnh nào và giai đoạn nào cũng được bảo hiểm. Người bệnh và gia đình cần biết danh sách các bệnh hiểm nghèo được bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm.

Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo từ giai đoạn đầu

Trên thị trường hiện có khá nhiều sản phẩm bảo hiểm bệnh hiểm nghèo, vì thế người tham gia cần biết lựa chọn tổ chức bảo hiểm uy tín cũng như danh sách các bệnh hiểm nghèo được bảo hiểm của tổ chức đó.

Chi tiết sản phẩm Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo từ giai đoạn đầu
(Prudential)
Thời hạn đóng phí Bằng thời hạn hợp đồng.
Thời hạn hợp đồng 5 – 20 năm
Ðộ tuổi tham gia 6 – 70 tuổi

Tuổi tối đa khi kết thúc hợp đồng: 80 tuổi.

Quyền lợi Bệnh hiểm nghèo
  • Tối đa 200% số tiền bảo hiểm.
  • Danh mục bảo vệ: 25 bệnh hiểm nghèo giai đoạn đầu và 52 bệnh hiểm nghèo giai đoạn sau.

Danh sách các bệnh được bảo hiểm bệnh hiểm nghèo tại Prudential

Danh sách các bệnh được áp dụng bảo hiểm bệnh hiểm nghèo

(Prudential)
Loại bệnh hiểm nghèo
Bệnh HN giai đoạn đầu Bệnh HN giai đoạn sau
1. Ung thư Ung thư biểu mô tại chỗ của một số cơ quan Ung thư giai đoạn đầu.
Ung thư đe dọa tính mạng
2. Bệnh động mạch vành cần phẫu thuật Bắc cầu trực tiếp động mạch vành có xâm lấn tối thiểu Người được bảo hiểm phải trải qua phẫu thuật mở ngực
Phẫu thuật tạo hình mạch
3. Rối loạn nhịp tim hoặc nhồi máu cơ tim Đặt máy tạo nhịp tim Bệnh xảy ra lần đầu tiên gây hoại tử một phần cơ tim do sự gián đoạn đột ngột nguồn máu nuôi phần cơ tim đó.
Đặt máy khử rung tim
4. Phẫu thuật van tim Phương pháp tạo hình (Valvuloplasty) hoặc rạch van tim (Valvotomy) qua da Người được bảo hiểm phải trải qua phẫu thuật van tim hở lần đầu tiên để thay thế hoặc sửa chữa một hay nhiều van tim.
5. Bệnh phổi Phẫu thuật lấy một bên phổi Bệnh phổi nghiêm trọng gây ra suy hô hấp mạn tính.
Đặt màng lọc tĩnh mạch chủ
6. Tăng áp lực nội sọ/ Bệnh động mạch cảnh hoặc Đột quỵ Đặt ống thông não bộ (shunt) Đột quỵ
Phẫu thuật động mạch cảnh
7. Huyết khối xoang hang/ Tổn thương ốc tai hoặc Điếc Phẫu thuật huyết khối xoang hang Điếc.
Phẫu thuật cấy ghép ốc tai
8. Phẫu thuật ghép tạng chủ Ghép ruột non Phẫu thuật ghép tạng chủ (thận, gan, tim, phổi, tụy).
Ghép giác mạc
9. Phẫu thuật động mạch chủ Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu động mạch chủ Đại phẫu động mạch chủ ngực hay động mạch chủ bụng.
10. Bệnh gan Phẫu thuật gan Bệnh gan nghiêm trọng.
11. U não lành tính Phẫu thuật cắt bỏ u tuyến yên (qua đường xuyên xoang bướm hoặc đường mũi) Loại trừ các dạng u nang, u hạt, các loại dị dạng mạch máu não, u máu, các u tuyến yên hoặc u cột sống.
12. Bệnh thận Phẫu thuật lấy một bên thận Bệnh thận nghiêm trọng.
13. Phẫu thuật tái tạo đường mật hoặc viêm gan vi rút tối cấp Phẫu thuật tái tạo đường mật Viêm gan virus tối cấp.
14. Mù Mất thị lực một mắt Mất thị lực hai mắt.
15. Cắt cụt các chi Mất một chi Mất 2 chi hoặc nhiều hơn.
16. Bỏng Bỏng sâu diện tích nhỏ Bỏng nặng.
17. Bệnh loãng xương (Đến 70 tuổi) Loãng xương có gãy xương Bệnh loãng xương nghiêm trọng.
18. Hôn mê Hôn mê 48 giờ Mất ý thức 96 giờ.
19. Phẫu thuật ghép tủy xương Ghép tủy từ người hiến tặng cho.
20. Các bệnh động mạch vành khác 3 động mạch vành chính trở lên bị bít tắc tối thiểu 60% mỗi nhánh.
21. Bệnh cơ tim Suy giảm chức năng của tâm thất vĩnh viễn.
22. Tăng áp lực động mạch phổi nguyên phát Dấu hiệu suy tim tương ứng độ 4.
23. Viêm khớp dạng thấp thiếu niên nghiêm trọng Biến dạng lâm sàng nghiêm trọng ảnh hưởng các khớp.
24. Bệnh Kawasa ki Thành mạch vành giãn tối thiểu 5mm.
25. Sốt thấp khớp có tổn thương van tim Hở ít nhất ở mức độ nhẹ của một hoặc nhiều van tim.
26. Bệnh thiếu máu bất sản Là tình trạng suy tủy kéo dài gây ra thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
27. Viêm thận do bệnh Lupus ban đỏ hệ thống Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống được giới hạn trong những thể có biến chứng tại thận.
28. Viêm tụy mạn tính tái phát Loại trừ trường hợp do lạm dụng rượu hoặc chất gây nghiện.
29. U tủy tuyến thượng thận Được chẩn đoán xác định bởi Bác sĩ chuyên khoa nội tiết.
30. Bệnh máu khó đông nghiêm trọng Đi kèm chảy máu tự phát và nồng độ các yếu tố đông máu VIII hoặc IX nhỏ hơn 1%.
31. Bệnh Wilson Rối loạn chuyển hóa đồng đặc trưng bởi bệnh gan tiến triển và/hoặc phá hủy nhu mô não do tích tụ quá nhiều đồng trong cơ thể.
32. Chấn thương sọ não nghiêm trọng Loại trừ chấn thương tủy sống và chấn thương đầu do những nguyên nhân khác.
33. Liệt Loại trừ trường hợp bị liệt do tự gây ra thương tật.
34. Viêm não Loại trừ trường hợp viêm não do hậu quả của nhiễm HIV hoặc trên người nhiễm HIV.
35. Viêm màng não vi khuẩn Loại trừ trường hợp viêm màng não trên người nhiễm HIV.
36. Phẫu thuật não Loại trừ phẫu thuật não do tai nạn, phẫu thuật khoan lỗ ở sọ…
37. Bệnh tế bào thần kinh vận động Mất hoàn toàn khả năng thực hiện 3 trong số 6 “chức năng sinh hoạt hàng ngày”.
38. Bệnh xơ cứng rải rác Loại trừ bệnh hệ thống thần kinh trung ương do các nguyên nhân khác.
39. Loạn dưỡng cơ Mất hoàn toàn khả năng thực hiện 3 trong số 6 “chức năng sinh hoạt hàng ngày”.
40. Bệnh Creutzf eldtJacob Mất hoàn toàn khả năng thực hiện 2 trong số 6 “chức năng sinh hoạt hàng ngày”.
41. Bệnh Parkins on Chỉ chấp nhận trường hợp bệnh Parkinson tự phát.
42. Xơ cứng cột bên teo cơ Mất hoàn toàn khả năng thực hiện 3 trong số 6 “chức năng sinh hoạt hàng ngày”.
43. Bệnh Alzheim er  Loại trừ trường hợp sa sút trí tuệ do sử dụng rượu bia, thuốc, AIDS, thần kinh.
44. Bại liệt Loại trừ tình trạng liệt do các nguyên nhân khác.
45. Bệnh nang tủy thận Mắc bệnh thận ở giai đoạn cuối và phải điều trị bằng thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo định kỳ.
46. Bệnh nhược cơ Bệnh phải được chẩn đoán xác định bởi Bác sĩ thần kinh.
47. Bệnh chân voi Loại trừ phù mạch bạch huyết gây ra do nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục, chấn thương…
48. Nhiễm HIV do nghề nghiệp Loại trừ trường hợp nhiễm HIV lây qua đường tình dục.
49. Nhiễm HIV do truyền máu Loại trừ mắc bệnh máu khó đông.
50. Viêm đa khớp dạng thấp nặng Ảnh hưởng 3 trong các khớp sau: bàn tay, cổ tay, khuỷu tay, cột sống, gối, cổ chân, bàn chân.
51. Câm Loại trừ do bệnh tâm thần.
52. Bệnh xương thủy tinh Bệnh phải được chẩn đoán xác định bởi bác sĩ chuyên khoa.

Hiện nay xuất hiện rất nhiều loại bệnh hiểm nghèo mà chi phí điều trị thì rất cao và tốn thời gian, với những gia đình có người mắc bệnh hiểm nghèo thì rất khó khăn về tài chính… nên bảo hiểm bệnh hiểm nghèo chính là giải pháp thực sự hữu ích giúp giảm gánh nặng khi có người không may mắc bệnh.

Danh sách bệnh thuộc diện bảo hiểm bệnh hiểm nghèo tại Prudential
5 (100%) 8 votes

Bình luận